- Học bổng chương trình tiến sĩ (Khóa 2025)
-
I. Học bổng chương trình tiến sĩ (gọi tắt là Học bổng tiến sĩ/HBTS)
1. Đối tượng
Nghiên cứu sinh đã nhập học chương trình đào tạọ trình độ tiến sĩ của Trường hoặc chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ liên kết giữa Trường với các Trường đối tác từ năm 2025 trở về sau nộp hồ sơ xét cấp học bổng tiến sĩ trong vòng 01 năm kể từ ngày ban hành Quyết định công nhận nghiên cứu sinh, người hướng dẫn và đề tài luận án.
2. Điều kiện và mức cấp học bổng
Mức cấp HBTS
Điều kiện nhóm ngành Khoa học tự nhiên - Kỹ thuật
Điều kiện nhóm ngành Khoa học xã hội
100% học phí toàn khóa
công bố 02 bài báo khoa học (research/original article) thuộc cơ sở dữ liệu WoS, trong đó có ít nhất 01 bài báo khoa học WoS hạng 5 trở lên, là tác giả ghi tên đầu và/hoặc tác giả gửi bài/liên hệ.
công bố 01 bài báo khoa học (research/original article) thuộc cơ sở dữ liệu WoS hạng 10 trở lên và 01 bài báo Scopus, là tác giả ghi tên đầu và/hoặc tác giả gửi bài/liên hệ.
50% học phí toàn khóa
công bố 02 bài báo khoa học (research/original article) thuộc cơ sở dữ liệu WoS, là tác giả ghi tên đầu và/hoặc tác giả gửi bài/liên hệ.
công bố 01 bài báo khoa học thuộc cơ sở dữ liệu WoS, là tác giả ghi tên đầu và/hoặc tác giả gửi bài/liên hệ.
Ngoài ra, nghiên cứu sinh có thành tích, năng lực nghiên cứu khoa học vượt trội có thể được tham gia cộng tác/hợp tác nghiên cứu với nhóm nghiên cứu của Khoa/Viện quản lý và Nhà trường.
Lưu ý:
- Các công bố khoa học phải được thực hiện theo quy định hiện hành của Trường. Nghiên cứu sinh có thể ghi thêm 01 địa chỉ công bố là địa chỉ đơn vị nơi nghiên cứu sinh đang công tác. Địa chỉ Trường Đại học Tôn Đức Thắng phải là địa chỉ đứng đầu.
- Nghiên cứu sinh có thể sử dụng bài báo khoa học HBTS để xét điều kiện bảo vệ luận án tiến sĩ.
II. Hỗ trợ sinh hoạt phí chương trình tiến sĩ
1. Đối tượng: Nghiên cứu sinh đăng ký nhận HBTS có thể nộp đơn xin hỗ trợ sinh hoạt phí theo từng năm học trong thời gian đào tạo chuẩn.
2. Mức cấp: 8.000.000 đồng/Nghiên cứu sinh/tháng
3. Điều kiện:
+ Có bảo lãnh của người hướng dẫn;
+ NCS phải làm việc toàn thời gian và thực hiện công việc dưới sự phân công và giám sát của Khoa/Viện quản lý. Trong đó, nghiên cứu sinh phải đăng ký thực hiện ít nhất 02 trong các hoạt động như sau:
STT
Công việc
Định mức
1
Giảng dạy (lý thuyết và/hoặc thực hành)
01 môn học/năm
2
Hướng dẫn Khóa luận tốt nghiệp/Đồ án tốt nghiệp/Chuyên đề nghiên cứu đối với sinh viên đại học
02 sinh viên/năm
3
Hướng dẫn đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên
01 đề tài/năm
4
Tham gia phản biện/hội đồng đề tài nghiên cứu khoa học các cấp của Trường
04 đề tài/năm
5
Báo cáo Journal Club với Khoa
02 báo cáo chuyên đề/năm
6
Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu khoa học
04 chuyên đề/năm
7
Giới thiệu thành công học viên/nghiên cứu sinh trúng tuyển và nhập học chương trình đào tạo thạc sĩ/tiến sĩ tại Trường
Ít nhất 01 người/năm
8
Báo cáo khoa học được trình bày tại hội thảo khoa học chuyên ngành (báo cáo toàn văn/oral/poster)
02 báo cáo/năm
9
Tham gia biên soạn/rà soát slide bài giảng/đề cương chi tiết môn học bậc đại học
01 slide bài giảng/năm
III. Nguyên tắc xét cấp học bổng
- Hội đồng xét cấp học bổng sẽ xét theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống cho đến khi hết nguồn học bổng đã được phân bổ. Các tiêu chí ưu tiên gồm: (1) Thành tích trong nghiên cứu khoa học; (2) Viên chức, người lao động cơ hữu của Trường; (3) Cựu sinh viên, học viên của Trường.
- Các công bố khoa học phải được xuất bản (published) hoặc đã có bản đầy đủ online trên tạp chí (first online) trong thời gian nhận học bổng.
- Nhà trường sẽ dựa vào kết quả học tập cuối mỗi năm học để tiếp tục cấp HBTS cho các năm học tiếp theo. Nghiên cứu sinh cần đạt các điều kiện duy trì như sau:
+ Thực hiện đúng theo kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa;
+ Không bị cảnh báo kết quả học tập;
+ Không đang trong thời gian thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên tại Trường Đại học Tôn Đức Thắng hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
IV. Hồ sơ đề nghị cấp HBTS
2. Bản sao giấy tờ tùy thân (hộ chiếu/căn cước công dân) hoặc hộ chiếu có hợp pháp hóa lãnh sự (đối với nghiên cứu sinh có quốc tịch nước ngoài).
3. Bản sao văn bằng trình độ đại học, thạc sĩ (đối với nghiên cứu sinh có quốc tịch Việt Nam); hoặc bản dịch các văn bằng trình độ đại học, thạc sĩ có hợp pháp hóa lãnh sự (đối với nghiên cứu sinh có quốc tịch nước ngoài).
4. Bản sao giấy công nhận văn bằng do Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp (trường hợp văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc cơ sở đào tạo trong nước liên kết với nước ngoài cấp).
5. Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của địa phương nơi cư trú hay cơ quan công tác đối với nghiên cứu sinh có quốc tịch Việt Nam).
7. Đề cương nghiên cứu luận án tiến sĩ (có chữ ký của nghiên cứu sinh và người hướng dẫn, nội dung của đề cương phải liệt kê chi tiết kế hoạch thực hiện và khoảng thời gian công bố khoa học).
8. Thư giới thiệu của 02 chuyên gia (trong đó có ít nhất 01 thư giới thiệu của người không phải người hướng dẫn)
9. Nhận xét của người hướng dẫn.
10. Bản sao thư mời nhập học (đối với nghiên cứu sinh tham gia chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ liên kết giữa Trường với các trường đối tác).
11. Văn bản xác nhận đang công tác tại Trường ghi rõ quá trình và số năm công tác (đối với nghiên cứu sinh thuộc đối tượng là giảng viên, nghiên cứu viên của Trường Đại học Tôn Đức Thắng).
12. Lý lịch tư pháp (đối với ứng viên có quốc tịch nước ngoài).
Lưu ý: Đối với nghiên cứu sinh đã trúng tuyển và nhập học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ liên kết giữa Trường với các Trường đối tác, nghiên cứu sinh phải nộp hồ sơ bản có công chứng ở các mục b,c,d,j.
V. Hồ sơ đề nghị cấp hỗ trợ sinh hoạt phí chương trình tiến sĩ
1. Đơn xin cấp hỗ trợ sinh hoạt phí chương trình tiến sĩ.
2. Giấy bảo lãnh của người hướng dẫn.
VI. Thông tin liên hệ nộp hồ sơ
- Phòng Sau đại học, Trường Đại học Tôn Đức Thắng.
- Địa chỉ: Phòng B002, số 19 Nguyễn Hữu Thọ, P. Tân Hưng, TP. HCM.
- Điện thoại: (028) 3775-5059
- Website: http://grad.tdtu.edu.vn
- Email: sdh@tdtu.edu.vn
- Học bổng chương trình tiến sĩ (Khóa 2026)
-
1. Đối tượng
Nghiên cứu sinh (NCS) đã nhập học chương trình đào tạọ trình độ tiến sĩ của Trường hoặc chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ liên kết giữa Trường với các Trường đối tác từ năm 2026 trở về sau nộp hồ sơ xét cấp học bổng tiến sĩ trong vòng 01 năm kể từ ngày ban hành Quyết định công nhận NCS, người hướng dẫn và đề tài luận án.
2. Điều kiện và mức cấp học bổng
Mức cấp HBTS
Điều kiện nhóm ngành KHTN-KT
Điều kiện nhóm ngành KHXH
100% học phí toàn khóa
công bố 02 bài báo khoa học (research/original article) thuộc CSDL WoS, trong đó có ít nhất 01 bài báo khoa học WoS hạng 5 trở lên, là tác giả ghi tên đầu và/hoặc tác giả gửi bài/liên hệ.
công bố 01 bài báo khoa học (research/original article) thuộc CSDL WoS hạng 10 trở lên và 01 bài báo Scopus, là tác giả ghi tên đầu và/hoặc tác giả gửi bài/liên hệ.
50% học phí toàn khóa
công bố 02 bài báo khoa học (research/original article) thuộc CSDL WoS, là tác giả ghi tên đầu và/hoặc tác giả gửi bài/liên hệ.
công bố 01 bài báo khoa học thuộc CSDL WoS, là tác giả ghi tên đầu và/hoặc tác giả gửi bài/liên hệ.
Ngoài ra, NCS có thành tích, năng lực NCKH vượt trội có thể được tham gia cộng tác/hợp tác nghiên cứu với nhóm nghiên cứu của Khoa/Viện quản lý và Nhà trường.
Lưu ý:
- Các công bố khoa học phải được thực hiện theo quy định hiện hành của Trường. NCS có thể ghi thêm 01 địa chỉ công bố là địa chỉ đơn vị nơi NCS đang công tác. Địa chỉ TDTU phải là địa chỉ đứng đầu.
- NCS có thể sử dụng bài báo khoa học HBTS để xét điều kiện bảo vệ luận án tiến sĩ.
3. Hỗ trợ sinh hoạt phí chương trình tiến sĩ
- Đối tượng: NCS đăng ký nhận HBTS có thể nộp đơn xin hỗ trợ sinh hoạt phí theo từng năm học trong thời gian đào tạo chuẩn.
- Mức cấp: 8.000.000 đồng/NCS/tháng (ngoài ra còn có các hỗ trợ khác do Hiệu trưởng phê duyệt)
- Điều kiện:
+ Có giấy bảo lãnh của người hướng dẫn;
+ NCS được cấp SHP có trách nhiệm tham gia các hoạt động học thuật, nghiên cứu, hỗ trợ chuyên môn và sinh hoạt khoa học tại Khoa/Viện theo kế hoạch đào tạo, đề cương nghiên cứu và thỏa thuận với người hướng dẫn, với thời lượng tối thiểu 20 giờ mỗi tuần. NCS đăng ký và cam kết thực hiện ít nhất 02 trong các hoạt động gồm:
- Đối với NCS có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên:
STT
Công việc
Định mức
1
Tham gia hỗ trợ hoạt động giảng dạy cho giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, gồm: Chuẩn bị bài giảng; phụ đạo sinh viên; hỗ trợ giảng viên trong giờ giảng; chấm bài; soạn bài giảng theo phân công; hướng dẫn thảo luận, thực hiện thí nghiệm và các công tác chuyên môn khác theo phân công của khoa
Tối thiểu 2 học phần/năm
2
Tham gia hoạt động thực tiễn tại doanh nghiệp để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học (NCKH) hoặc tham gia các đề án, dự án và các hoạt động phát triển chuyên môn theo phân công hoặc tham gia sinh hoạt học thuật hoặc tham gia quá trình đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo của đơn vị/Trường theo Kế hoạch
01 hoạt động/năm
3
Tham gia hoạt động hỗ trợ cho phòng nghiên cứu hoặc nhóm nghiên cứu hoặc nhóm nghiên cứu mạnh
01 phòng/nhóm nghiên cứu/năm
4
Tham gia công tác tổ chức hội thảo khoa học trong nước và quốc tế
01 hội thảo/năm
5
Tham gia hỗ trợ các câu lạc bộ học thuật thuộc Khoa
01 câu lạc bộ/năm
6
Tham gia tiếp tân/đón tiếp khách quốc tế, hợp tác quốc tế và hợp tác doanh nghiệp theo Kế hoạch
02 hoạt động/năm
7
Hỗ trợ tổ chức các buổi workshop chia sẻ kinh nghiệm học tập, thi cử, thực tập hoặc tổ chức talkshow nghề nghiệp, ngày hội việc làm theo Kế hoạch
02 hoạt động/năm
8
Tham gia tư vấn tuyển sinh và viết bài nội dung truyền thông tuyển sinh sau đại học của Khoa
Tối thiểu 10 bài/năm
9
Giới thiệu thành công học viên/nghiên cứu sinh trúng tuyển và nhập học CTĐT thạc sĩ/tiến sĩ tại Trường
Ít nhất 01 người/năm
- Đối với NCS có bằng tốt nghiệp thạc sĩ:
STT
Công việc
Định mức
1
Giảng dạy (lý thuyết và/hoặc thực hành)
01 môn học/năm
2
Hướng dẫn Khóa luận tốt nghiệp/Đồ án tốt nghiệp/Chuyên đề nghiên cứu đối với sinh viên đại học
02 sinh viên/năm
3
Hướng dẫn đề tài NCKH của sinh viên
01 đề tài/năm
4
Tham gia phản biện/hội đồng đề tài NCKH các cấp của Trường
04 đề tài/năm
5
Báo cáo Journal Club với Khoa
02 báo cáo chuyên đề/năm
6
Báo cáo chuyên đề về NCKH
04 chuyên đề/năm
7
Giới thiệu thành công học viên/nghiên cứu sinh trúng tuyển và nhập học CTĐT thạc sĩ/tiến sĩ tại Trường
Ít nhất 01 người/năm
8
Báo cáo khoa học được trình bày tại hội thảo khoa học chuyên ngành (báo cáo toàn văn/oral/poster)
02 báo cáo/năm
9
Tham gia biên soạn/rà soát slide bài giảng/đề cương chi tiết môn học bậc đại học
01 bộ slide bài giảng/đề cương chi tiết của 01 môn học/năm
4. Nguyên tắc xét cấp học bổng
- Hội đồng xét cấp học bổng sẽ xét theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống cho đến khi hết nguồn học bổng đã được phân bổ. Các tiêu chí ưu tiên gồm: (1) Thành tích trong nghiên cứu khoa học; (2) Viên chức, người lao động cơ hữu của Trường; (3) Cựu sinh viên, học viên của Trường.
- HBTS và hỗ trợ sinh hoạt phí được chi vào cuối mỗi học kỳ trong thời gian đào tạo chuẩn của CTĐT trình độ tiến sĩ.
- Các công bố khoa học phải được xuất bản (published) hoặc đã có bản đầy đủ online trên tạp chí (first online) trong thời gian thực hiện Thỏa thuận HBTS, chưa được sử dụng nghiệm thu cho bất kỳ mục đích nào khác tại TDTU.
- Nhà trường sẽ dựa vào kết quả học tập cuối mỗi năm học để tiếp tục cấp HBTS và hỗ trợ sinh hoạt phí cho các năm học tiếp theo. NCS cần đạt các điều kiện duy trì như sau:
+ Thực hiện đúng theo kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa;
+ Hoàn thành nghĩa vụ cam kết sinh hoạt phí đã đăng ký trước đó;
+ Không bị cảnh báo kết quả học tập;
+ Không đang trong thời gian thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên tại TDTU hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Hồ sơ đề nghị cấp học bổng chương trình tiến sĩ
a) Đơn xin cấp HBTS.
b) Bản sao giấy tờ tùy thân (hộ chiếu/căn cước công dân) hoặc hộ chiếu có hợp pháp hóa lãnh sự (đối với NCS có quốc tịch nước ngoài).
c) Bản sao văn bằng trình độ đại học, thạc sĩ (đối với NCS có quốc tịch Việt Nam); hoặc bản dịch các văn bằng trình độ đại học, thạc sĩ có hợp pháp hóa lãnh sự (đối với NCS có quốc tịch nước ngoài).
d) Bản sao giấy công nhận văn bằng do Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp (trường hợp văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc cơ sở đào tạo trong nước liên kết với nước ngoài cấp).
đ) Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của địa phương nơi cư trú hay cơ quan công tác đối với NCS có quốc tịch Việt Nam).
e) Lý lịch khoa học.
g) Đề cương nghiên cứu luận án tiến sĩ (có chữ ký của NCS và người hướng dẫn, nội dung của đề cương phải liệt kê chi tiết kế hoạch thực hiện và khoảng thời gian công bố khoa học).
h) Thư giới thiệu của 02 chuyên gia (trong đó có ít nhất 01 thư giới thiệu của người không phải người hướng dẫn)
i) Nhận xét của người hướng dẫn.
k) Bản sao thư mời nhập học (đối với NCS tham gia CTĐT trình độ tiến sĩ liên kết giữa Trường với các trường đối tác).
l) Văn bản xác nhận đang công tác tại TDTU ghi rõ quá trình và số năm công tác (đối với NCS thuộc đối tượng là giảng viên, nghiên cứu viên của TDTU).
m) Lý lịch tư pháp (đối với ứng viên có quốc tịch nước ngoài).
Lưu ý: Đối với NCS đã trúng tuyển và nhập học CTĐT trình độ tiến sĩ liên kết giữa Trường với các Trường đối tác, NCS phải nộp hồ sơ bản có công chứng.
6. Hồ sơ đề nghị cấp hỗ trợ sinh hoạt phí
a) Đơn xin cấp hỗ trợ sinh hoạt phí chương trình tiến sĩ.
b) Giấy bảo lãnh của người hướng dẫn.
7. Thông tin liên hệ nộp hồ sơ
- Phòng Sau đại học, Trường Đại học Tôn Đức Thắng.
- Địa chỉ: Phòng B002, số 19 Nguyễn Hữu Thọ, P. Tân Hưng, TP. HCM.
- Điện thoại: (028) 3775-5059
- Website: http://grad.tdtu.edu.vn
- Email: sdh@tdtu.edu.vn


