Học bổng sau tiến sĩ

1. Đối tượng và tiêu chí

- Có học vị tiến sĩ thuộc ngành/chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu của Khoa/Viện quản lý.

- Không quá 45 tuổi.

- Có năng lực nghiên cứu thể hiện qua công bố khoa học: đối với nhóm ngành khoa học tự nhiên - kỹ thuật (KHTN-KT), là tác giả ghi tên đầu hoặc tác giả gửi bài/liên hệ của ít nhất 02 công bố khoa học thuộc cơ sở dữ liệu WoS; đối với nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, tài chính, quản trị (KHXH), là tác giả ghi tên đầu hoặc tác giả gửi bài/liên hệ của ít nhất 01 công bố khoa học thuộc cơ sở dữ liệu WoS hoặc 02 công bố khoa học thuộc cơ sở dữ liệu Scopus.

- Có kế hoạch nghiên cứu khả thi, phù hợp với định hướng nghiên cứu, đào tạo của Khoa/Viện dự kiến tiếp nhận.

- Có văn bản chấp thuận hướng dẫn của người hướng dẫn.

- Cam kết nghiên cứu toàn thời gian trong thời gian thực hiện nghĩa vụ tại Trường và có văn bản đồng ý của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đang công tác (trong trường hợp đang làm việc toàn thời gian tại một cơ quan, đơn vị khác).

2. Mức cấp học bổng, điều kiện và nguyên tắc xét, chi học bổng

2.1. Mức cấp học bổng

Học bổng sau tiến sĩ bao gồm:

- Hỗ trợ sinh hoạt phí (gọi tắt là sinh hoạt phí): 96.000.000 đồng, tương ứng với thời gian thực hiện nghiên cứu tối thiểu 12 tháng.

- Học bổng khuyến khích thành tích công bố (gọi tắt là học bổng khuyến khích), nếu có: tối đa 50.000.000 đồng đối với công bố khoa học ngoài công bố khoa học được đăng ký là nghĩa vụ tối thiểu của NCV sau tiến sĩ, với vai trò tác giả ghi tên đầu và/hoặc tác giả gửi bài/liên hệ. Mức học bổng khuyến khích do Khoa/Viện đề xuất căn cứ hạng công bố khoa học được Trường công nhận.

2.2. Điều kiện và nguyên tắc xét học bổng

- Căn cứ số lượng nộp hồ sơ, Hội đồng sẽ xét theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp cho đến khi hết nguồn học bổng đã được phân bổ. Trường hợp có nhiều ứng viên đạt cùng một điều kiện xét như nhau thì ưu tiên xét theo thành tích nghiên cứu khoa học; cựu nghiên cứu sinh, học viên, sinh viên của Trường. Trường hợp các ứng viên cùng các tiêu chí phụ thì Hội đồng xét học bổng sẽ xem xét quyết định.

2.3. Nguyên tắc chi học bổng

- Các công bố khoa học phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành về công bố khoa học của Trường và có thời gian công bố (published) hoặc có bản đầy đủ trực tuyến (first online) trong thời gian thực hiện nghĩa vụ.

- Công bố khoa học là nghĩa vụ tối thiểu của NCV sau tiến sĩ không được sử dụng để xét học bổng khuyến khích, kể cả trường hợp công bố có thứ hạng cao hơn hoặc NCV sau tiến sĩ có vai trò tác giả cao hơn; đồng thời không sử dụng để nghiệm thu/thanh toán đối với các nhiệm vụ cơ hữu của người hướng dẫn hoặc các đối tượng khác của Trường, hoặc để xét cấp học bổng cho người học khác tại Trường.

- Công bố khoa học được xét học bổng khuyến khích phải được Hội đồng kiểm tra, thẩm định quy trình công nhận công bố khoa học kết luận nghiệm thu “Đạt”; đồng thời không sử dụng để nghiệm thu/thanh toán đối với các nhiệm vụ cơ hữu/kiêm nhiệm và nhiệm vụ khác của người hướng dẫn hoặc các đối tượng khác tại Trường hoặc để xét cấp học bổng cho NCV sau tiến sĩ, người học khác tại Trường.

- Sinh hoạt phí được thanh toán 3 tháng/lần, căn cứ Báo cáo định kỳ kết quả nghiên cứu được xác nhận kèm minh chứng. Đợt cuối chỉ thanh toán sau khi NCV hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ theo kế hoạch nghiên cứu và cam kết thực hiện nghĩa vụ của nghiên cứu viên sau tiến sĩ. Không cấp sinh hoạt phí trong thời gian gia hạn.

- Học bổng khuyến khích được xem xét sau khi NCV sau tiến sĩ hoàn thành các nghĩa vụ tối thiểu; do Khoa/Viện quản lý đề xuất để Hội đồng đánh giá và xét học bổng xem xét, trình Ban Giám hiệu phê duyệt. Mỗi công bố khoa học chỉ được sử dụng để xét học bổng khuyến khích một lần; tổng học bổng khuyến khích không vượt quá 50.000.000 đồng/người/chương trình.

- Các khoản học bổng được chi bằng phương thức chuyển khoản vào tài khoản của NCV sau tiến sĩ. Đối với NCV sau tiến sĩ là người nước ngoài, tài khoản nhận tiền phải là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam mở tại ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Việc quyết toán, nghĩa vụ thuế (nếu có) và chứng từ thực hiện theo quy định tài chính hiện hành.

3. Nhiệm vụ của nghiên cứu viên sau tiến sĩ được cấp học bổng sau tiến sĩ

NCV sau tiến sĩ thực hiện kế hoạch nghiên cứu đã được phê duyệt; tham gia các hoạt động học thuật, nghiên cứu và hỗ trợ chuyên môn tại Khoa/Viện theo phân công. Nghĩa vụ tối thiểu bao gồm:

3.1. Hoàn thành 01 công bố khoa học thuộc cơ sở dữ liệu WoS/Scopus, công bố chung với người hướng dẫn. Công bố khoa học phải đáp ứng quy định hiện hành của Trường về công bố khoa học, liêm chính học thuật và cách ghi địa chỉ.

3.2. Hoàn thành ít nhất 02 hoạt động trong danh mục dưới đây; tên hoạt động, định mức hoạt động, thời gian thực hiện và minh chứng cho hoạt động phải được thể hiện trong kế hoạch nghiên cứu.

STT

Hoạt động

Định mức

1

Tham gia hỗ trợ hoạt động giảng dạy cho giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, gồm: Chuẩn bị bài giảng; phụ đạo sinh viên; hỗ trợ giảng viên trong giờ giảng; chấm bài; soạn bài giảng theo phân công; hướng dẫn thảo luận, thực hiện thí nghiệm và các công tác chuyên môn khác theo phân công của Khoa

Tối thiểu 2 học phần/năm

2

Giảng dạy (lý thuyết và/hoặc thực hành)

01 học phần/năm

3

Tham gia hoạt động hỗ trợ cho phòng nghiên cứu hoặc nhóm nghiên cứu hoặc nhóm nghiên cứu mạnh

01 phòng/nhóm nghiên cứu/năm

4

Tham gia công tác tổ chức hội thảo khoa học trong nước và quốc tế

01 hội thảo/năm

5

Hướng dẫn thành công luận văn thạc sĩ

01 học viên/năm

6

Hướng dẫn thành công khóa luận/đồ án tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu của sinh viên đại học

02 sinh viên/năm

7

Hướng dẫn thành công đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên

01 đề tài/năm

8

Tham gia phản biện hoặc hội đồng đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học các cấp của Trường

04 đề tài/năm

9

Tham gia hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ tại Trường

02 hội đồng/năm

10

Tham gia hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ các cấp tại Trường

01 hội đồng/năm

11

Tham gia xây dựng/kiểm định chương trình đào tạo; biên soạn đề cương chi tiết hoặc slide bài giảng học phần mới

01 chương trình hoặc 01 đề cương chi tiết của 01 học phần hoặc 01 bộ slide bài giảng của 01 học phần trong 1 năm

12

Báo cáo Journal Club tại Khoa/Viện

02 báo cáo/năm

13

Kết nối, xây dựng mạng lưới học thuật/nghề nghiệp có sự tham gia của tổ chức, chuyên gia hoặc nhà khoa học

01 mạng lưới/năm

14

Báo cáo chuyên đề về nghiên cứu khoa học

04 chuyên đề/năm

15

Giới thiệu thành công NCV/giảng viên làm việc cho Trường

01 nhân sự/năm

16

Trình bày báo cáo tại hội thảo khoa học chuyên ngành (toàn văn, oral hoặc poster)

02 báo cáo/năm

17

Là tác giả chính bài báo được công bố tạp chí chưa được liệt kê trong CSDL WoS/Scopus và không thuộc nhóm các tạp chí không được Trường tài trợ

02 bài/năm

18

Tham gia quá trình xuất bản/định dạng tạp chí của Trường

01 số tạp chí/năm

Các hoạt động đã đăng ký chỉ được thay thế bằng hoạt động có khối lượng tương đương. Trường không thanh toán thù lao cho các hoạt động này

4. Hồ sơ đề nghị cấp học bổng sau tiến sĩ

4.1. Đơn đề nghị cấp học bổng sau tiến sĩ (theo mẫu).

4.2. Bản sao công chứng giấy tờ tùy thân (hộ chiếu/căn cước công dân).

4.3. Văn bằng trình độ tiến sĩ:

  • Đối với văn bằng do cơ sở giáo dục tại Việt Nam: Bản sao công chứng văn bằng trình độ tiến sĩ.
  • Đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp:

        + Đối với ứng viên có quốc tịch Việt Nam: Bản sao công chứng văn bằng trình độ tiến sĩ và bản sao công chứng Giấy công nhận văn bằng do Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp theo quy định;

       + Đối với ứng viên có quốc tịch nước ngoài: Văn bằng tiến sĩ được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.

4.4. Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của địa phương nơi cư trú hay cơ quan công tác đối với ứng viên có quốc tịch Việt Nam); Bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực điện tử của Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam về việc ứng viên nước ngoài không đang trong thời gian chấp hành hình phạt, không có án tích chưa được xóa và không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; được cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (đối với ứng viên có quốc tịch nước ngoài).

4.5. Lý lịch khoa học (tham khảo tại đây).

4.6. Danh mục và minh chứng công bố khoa học trên WoS/Scopus.

4.7. Kế hoạch nghiên cứu theo mẫu, trong đó xác định sản phẩm, tiến độ, địa điểm nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.

4.8. Thư chấp thuận của người hướng dẫn.

4.9. Thư giới thiệu của 2 chuyên gia (Xem hướng dẫn nội dung Thư giới thiệu).

4.10. Văn bản đồng ý của người đứng đầu đơn vị công tác (đối với ứng viên đang công tác tại cơ quan, tổ chức).

4.11. Giấy khám sức khỏe.

Lưu ý: Ứng viên đăng ký từ lần thứ hai trở đi nộp các hồ sơ tại mục 4.1, 4.5, 4.6, 4.7, 4.8, 4.10 và Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nghĩa vụ gần nhất.

5. Thông tin liên hệ và nộp hồ sơ

Phòng Sau đại học, Trường Đại học Tôn Đức Thắng.

Địa chỉ: Phòng B002, 19 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Hưng, TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại: (028) 3775-5059. Điện thoại di động: 0944 314 466

Website: http://grad.tdtu.edu.vn

Email: sdh@tdtu.edu.vn